Đánh giá và hướng dẫn sử dụng xe Suzuki Swift
Với nhiều
tính năng mới mẻ và ngoại hình bên ngoài và nội thất bên trong. Hứa hẹn Suzuki
Swift là một đối thủ sẽ khiến các dòng xe khác trong cùng phân khúc phải e ngại.
Sau đây là một số thông tin về đánh giá và hướng dẫn sử dụng Suzuki Swift, hãy
cùng tham khảo qua nhé.
Tổng quan Suzuki Swift
Tổng quan thì Suzuki Swift là một mẫu xe được trang bị động cơ cỡ nhỏ nhưng vẫn đáp ứng tốt khi di chuyển trên các địa hình phức tạp như ở Việt Nam. Ngoài ra, xe còn có rất nhiều các trang bị mà người dùng Việt yêu thích sử dụng nên có thể nói Suzuki Swift là một mẫu xe rất đáng để bạn sở hữu trong thời điểm hiện tại.
Suzuki Swift là mẫu xe mới cỡ nhỏ được thay đổi khá nhiều về thiết kế và tính năng.
Ngoại thất Suzuki Swift
Suzuki Swift sở hữu kích thước tổng thể lần lượt theo thứ tự dài x rộng x cao là 3.840 x 1.735 x 1.495 mm, trục cơ sở 2.450 mm, bán kính đường quay 4,8m giúp người dùng có thể dễ dàng di chuyển và quay đầu tại khu vực đông đúc trong các thành phố lớn.
Bề ngoài xe có rất nhiều điểm nổi bật như các đường cong bo tròn, cụm đèn pha led thiết kế sắc cạnh trông rất thể thao, cụm đèn này có thiết kế tương tự như trên các mẫu xe 2 cửa thể thao hiện đại. Cụm đèn hậu phía sau cũng được thiết kế gọn gàng với dải đèn led theo dạng chữ C.
Ngoài ra thân xe cũng có một chút thay đổi như tay nắm cửa được khác biệt khi dời lên trụ C. Đuôi xe có thêm một tấm lướt gió nhỏ gọn khá tinh tế và phần bánh mâm được thiết kế dạng xoáy hợp kim khá là hiện đại.
Ngoại thất xe toát lên tính linh hoạt và sự ưu ái của Suzuki dành cho mẫu xe này.
Nhìn chung thì vẻ ngoài của Suzuki Swift khá là hoàn hảo khi được thay đổi rất nhiều các chi tiết. Và người dùng có thể thấy, tuy dòng xe này thuộc phân khúc giá rẻ thế nhưng vẫn được hãng sản xuất chau chuốt rất kỹ lưỡng các chi tiết nhỏ bên ngoài xe.
Nội thất Suzuki Swift
Tương tự như bề ngoài, nội thất bên trong cũng đã được thay đổi rất nhiều về thiết kế và chất liệu. Người dùng có thể thấy ngay điểm ấn tượng khi bước vào không gian bên trong chính là vô lăng có kiểu thiết kế mới và được bọc bằng chất liệu da cao cấp giúp đàm tay hơn khi di chuyển. Trên vô lăng cũng được tích hợp thêm các nút chức năng hỗ trợ người dùng như đàm thoại, tăng giảm âm lượng, kết nối Bluetooth…
Phần taplo vẫn được thiết kế rất đơn giản nhưng vô cùng cân xứng với nhau. Chính giữa taplo là một màn hình điều khiển trung tâm có tích hợp đầy đủ các kết nối đến thiết bị thông minh và hỗ trợ maps cho người dùng.

Nội thất Suzuki Swift được tinh chỉnh khá nhiều và mang đến cho người dùng một không gian rộng rãi.
Ghế ngồi trong Suzuki Swift đều được bọc nỉ cao cấp và nhờ vào tinh chỉnh về nội thất nên không gian bên trong cũng được rộng rãi hơn rất nhiều. Phần tựa đầu và độ dày của ghế mang đến cho người dùng cảm giác thoải mái dù cho di chuyển trong đoạn đường dài. Ghế lái có thể điều chỉnh nhiều hướng khác nhau cho phù hợp tư thế, băng ghế sau cũng gập được nhiều góc độ giúp người ngồi được thoải mái nhất.
Ưu nhược điểm Suzuki Swift
Tất nhiên không có một mẫu xe nào có thể nói là hoàn hảo bởi hầu hết đều sẽ được cái này và mất cái kia, kể cả những mẫu xe sang cao cấp. Suzuki Swift cũng không thể tránh được các nhược điểm bởi giá thành khá thấp, sau đây là một số đánh giá của người dùng về ưu nhược điểm của xe.
Ưu điểm
-Thiết kế xe đẹp mắt, thể thao và hiện đại.
-Xe nhỏ gọn, linh hoạt ở đường hẹp, dễ dàng quay đầu xe.
-Cảm giác lái thú vị; vô-lăng phản hồi tốt, chân thật.
-Khung gầm xe chắc chắn, chạy ổn định ở tốc độ cao.
-Sức mạnh động cơ cho độ vọt ở tốc độ thấp, số CVT vận hành mượt.
-Vô-lăng thể thao thu hút người cầm lái.
-Giá bán xe tốt nhất phân khúc.
Nhược điểm
-Khoang hành lý dung tích nhỏ.
-Khả năng cách âm ở tốc độ trên 80 Km/h kém, tiếng ồn gió và lốp vào cabin nhiều.
-Chỉ trang bị ghế xe nỉ, không có gác tay giữa, nội thất nhựa.
-xe chỉ có 2 túi khí trước.
-Băng ghế sau không thoải mái cho người có chiều cao trên 1m7.
Suzuki Swift mang đến cho người khả năng vận hành êm ái.
Thông số kỹ thuật Suzuki Swift
Được bán tại thị trường Việt với 2 phiên bản nhưng nhìn chung thì cả 2 đều có thông số kỹ thuật giống như nhau. Cụ thể thông số kỹ thuật như sau:
-Dáng xe: Hatchback.
-Số chỗ ngồi: 5.
-Số cửa sổ: 5.00.
-Dung tích động cơ: 1.20L.
-Công suất cực đại: 82.00 mã lực, tại 6000.00 vòng/phút.
-Momen xoắn cực đại: 108.00 Nm, tại 4.400 vòng/phút.
-Mức tiêu hao nhiên liệu: 0.00l/100km.
-Điều hòa: Tự động một vùng.
-Số lượng túi khí: 2 túi khí.
Hướng dẫn sử dụng tính năng xe Suzuki Swift
Sử dụng hộp số CVT Suzuki Swift
Hộp số tự động CVT Suzuki Swift được trang bị các hệ số như sau:
P: chế độ đậu đỗ
R: chế độ de
Khi bạn muốn sử dụng số de bạn bóp vào lẫy cần số và dậm thắng kéo cần số về R để de, đồng thời camera phía sau sẽ hiển thị trên màn hình trung tâm.
N: đây là chế mo
D: chế độ tự động
L: chế độ vượt đèo
Trên cần số có một nút bấm đây là chế độ thể thao bạn có thể sử dụng khi vượt mặt tăng tốc nhanh
Cần số với các ký hiểu rõ ràng phía trên
Hệ thống gương chiếu hậu và kính
Hệ thống gương chiếu hậu của Suzuki Swift nằm bên trái cửa tài được sử dụng như sau:
Trên cửa tài có nút tròn bạn gạt nút tròn đố hệ thống gương sẽ gập lại
Bạn xoay nút tròn là để điều chỉnh gương theo 4 phía sao cho phù hợp với tầm nhìn
Kế bên là 2 nút đóng chốt các cánh cửa. Khi bạn muốn chốt cách cánh cửa cho xe an toàn khi vận hành thì bạn nhấn vào nút đóng chốt ở cảnh cửa này
4 nút còn lại là hệ thống cửa kính
Có nút Auto là hệ thống chỉnh kính riêng cho cửa tài những lúc khóa cửa các cửa còn lại
Điều chỉnh kính hẫu dễ dàng với các nút cạnh cửa.
Hệ thống ga tự động
Trên vô lăng trang bị nhiều nút bấm với nhiều chức năng khác nhau. Hệ thống ga tự động nằm bên phải vô lăng để sử dụng ta cần:
Bạn đang đi với tốc độ 36km/h
Sau đó nhấn vào nút ký hiệu đồng hồ để khởi động ga tự động
Để biết được ga tự động có khỏi động hay chưa bạn nhìn vô đồng hồ sẽ hiển thị
Bên cánh là các nút điều chỉnh tốc độ lên xuống và tắt mở ga tự động
Lưu ý trong quá trình sử dụng không sử dụng chân ga và chỉ đề hờ chân phanh khi có sự cố bất ngờ
Bạn muốn tắt hẳn không sử dụng nữ bạn nhất nút kết bên nút tăng giảm tốc độ trên vô lăng
Trong lần trở lại này thì có thể thấy sự khác biệt của Suzuki Swift. Phiên bản này giúp cho Suzuki hoàn toàn có thể tự tin để chinh phục được đối tượng người sử dụng Việt. Với một thiết kế thể thao hiện đại, các tính năng cao cấp thông minh, cùng với đó là động cơ bền bỉ công suất cao thì Suzuki Swift quả là một mẫu xe rất đáng để lựa chọn khi có nhu cầu sở hữu một chiếc xe thể hiện được cá tính và phục vụ tốt nhu cầu công việc.
Chủ đề tương tự
- TOYOTA LONG BIÊN ,ĐẠI LÝ CHÍNH THỨC CỦA TOYOTA VIỆT NAM
- Nguy cơ gặp tai nạn nghiêm trọng nếu không thay dầu phanh định kỳ
- Thông tin chi tiết Mazda CX-5 và hướng dẫn sử dụng xe
- Đánh giá xe Mazda CX-8 những hướng dẫn sử dụng cơ bản
- Đánh giá và hướng dẫn sử dụng Mercedes-Maybach S560 4MATIC
Bài viết xem nhiều
-
Cách chọn màu xe cho người mệnh Kim hợp phong thủy
18/11/2020 -
Nguy cơ gặp tai nạn nghiêm trọng nếu không thay dầu phanh định kỳ
18/11/2020 -
Nguy cơ gặp tai nạn nghiêm trọng nếu không thay dầu phanh định kỳ
18/11/2020 -
GIẢM SÂU GIÁ BÁN Ô TÔ NHƯNG KHÔNG GIẢM PHÍ TRƯỚC BẠ
28/05/2020 -
GIẢM SÂU GIÁ BÁN Ô TÔ NHƯNG KHÔNG GIẢM PHÍ TRƯỚC BẠ
28/05/2020 -
GIẢM SÂU GIÁ BÁN Ô TÔ NHƯNG KHÔNG GIẢM PHÍ TRƯỚC BẠ
28/05/2020 -
GIẢM 25 TRIỆU, TOYOTA VIOS QUYẾT CHIẾN VỚI HYUNDAI ACCENT
25/05/2020 -
GIẢM 25 TRIỆU, TOYOTA VIOS QUYẾT CHIẾN VỚI HYUNDAI ACCENT
25/05/2020 -
GIẢM 25 TRIỆU, TOYOTA VIOS QUYẾT CHIẾN VỚI HYUNDAI ACCENT
25/05/2020 -
VINFAST LUX GIẢM 300 TRIỆU ĐỒNG SAU 4 LẦN TĂNG GIÁ
26/05/2020
Sản phẩm mới
-
Xe SUV Toyota Raize 2022 chi tiết giá bán và khuyến mại
527.000.000đ -
Lọc gió động cơ Ford Ranger 2012 - 2020 (2.2/3.2 )
140.000đ -
Lọc dầu động cơ Ford Everest 2005 - 2015 / Ranger 2003 - 2011 Máy Xăng
237.000đ -
Lọc dầu động cơ Mondeo 2007 - 2010 / Escape 2004 – 2013
237.000đ -
Lọc dầu động cơ Focus 2015 - 2020 / Explorer 2016 – 2020
368.000đ -
Lọc dầu động cơ Ford Ranger 2003 - 2011
237.000đ -
Lọc dầu Ford Everest 2005 – 2015
237.000đ -
Lọc dầu Ford Fiesta 2011 - 2020 / Ford Focus 2012 – 2015
217.000đ -
Lọc dầu nhớt Ford Tourneo 2019
151.000đ -
Lọc dầu nhớt Ford Transit 2011 – 2020
303.000đ